29/09/2026
So sánh TF, TL, TM, TH, TB: dữ liệu cần có trước chọn mã
Tên dòng giúp mở đúng bảng hãng. Quyết định mua cần dữ liệu lực tại hành trình, kích thước và giới hạn của model; bảng sau không phải phép chọn tự động.
- 1. Xác nhận hãng / dòng
- 2. Đối chiếu lực và hành trình
- 3. Chốt mã đầy đủ
Phiếu đối chiếu nhanh
| Dòng Tohatsu | Cấp tải trong nguồn hãng | Tỷ lệ nén tại mức thử 1 triệu chu kỳ |
|---|---|---|
| TF | Nhẹ nhất | 40% |
| TL | Nhẹ | 32% |
| TM | Trung bình | 25,6% |
| TH | Nặng | 19,2% |
| TB | Rất nặng | 16% |
Trước khi chuyển sang bước tiếp theo
- Các tỷ lệ là dữ liệu thử tham khảo của Tohatsu, không cam kết tuổi thọ và không áp mặc định cho nguồn hàng khác.
- Không chọn dòng chỉ bằng màu hoặc cùng đường kính.
- Gửi lực yêu cầu, hành trình, không gian lắp và mã dự kiến để đối chiếu cùng lúc.
Đi tiếp theo hồ sơ đang có
- Hiểu dữ liệu lựa chọn lò xo
- Hồ sơ riêng khi chọn dòng TF
- Đọc ký hiệu và đơn vị catalogue
- Lập bảng đối chiếu lực/hành trình
- Chọn dòng/model lò xo
- Gửi mã, bản vẽ và số lượng để hỏi giá 247
Nguồn đối chiếu: Tohatsu — JIS Standard Springs, trang 104. Bảng được rút đúng dữ liệu hãng; cần xác nhận hãng/mã của hàng đặt mua.