Danh mục
Lò xo vàng TF
(17 sản phẩm)
Lò xo khuôn TL
(17 sản phẩm)
Lò xo khuôn TM
(17 sản phẩm)
Lò xo khuôn TH
(13 sản phẩm)
Lò xo khuôn TB
(15 sản phẩm)
Lò Xo Hồng SWC
(11 sản phẩm)
Lò Xo Gas GSV
(13 sản phẩm)
Lò Xo Gas GSH
(5 sản phẩm)
Lò Xo Gas GSK
(9 sản phẩm)
Lò xo khuôn TL(Xanh Dương)

Lò xo khuôn TL là gì?

Lò xo khuôn TL là dòng lò xo khuôn tải nhẹ, được nhận biết bằng màu xanh dương. TL được sử dụng trong các cơ cấu cần lực đàn hồi cao hơn dòng TF nhưng chưa cần đến các cấp tải cao hơn như TM, TH và TB.

Dòng TL thường được sử dụng trong khuôn dập, khuôn ép nhựa, đồ gá và các cơ cấu cơ khí cần lực hồi ổn định. Khi lựa chọn, kỹ thuật viên cần căn cứ vào kích thước lắp đặt, tải yêu cầu và lượng nén thực tế thay vì chỉ dựa vào màu sắc của lò xo.

Các cấp tải lò xo khuôn TF TL TM TH TB

Các cấp tải của lò xo khuôn

Xem thêm: Lò xo khuôn là gì?

Xem thêm: Tiêu chuẩn JIS của lò xo khuôn

Lò xo khuôn TL màu xanh dương

Lò xo khuôn TL màu xanh dương

Đặc điểm của lò xo khuôn TL

  • Cấp tải nhẹ: TL nằm trên TF trong nhóm cấp tải lò xo khuôn và tạo lực đàn hồi cao hơn TF khi lựa chọn trong điều kiện tương ứng.
  • Màu xanh dương: giúp nhận biết nhanh TL với các dòng TF màu vàng, TM màu đỏ, TH màu xanh lá và TB màu nâu.
  • Nhiều kích thước lựa chọn: có nhiều đường kính và chiều dài để phù hợp với các kết cấu khuôn khác nhau.
  • Làm việc theo cơ chế nén - hồi: tạo lực đàn hồi khi bị nén và hồi lại khi tải được giải phóng.
  • Phù hợp cơ cấu hồi vị tải nhẹ: thường được sử dụng khi TF không đáp ứng đủ lực nhưng chưa cần chuyển sang cấp tải trung bình.

Thông số kỹ thuật cơ bản của lò xo TL

  • Dòng sản phẩm: TL
  • Cấp tải: Tải nhẹ
  • Màu nhận biết: Xanh dương
  • Vật liệu: Thép lò xo
  • Phương thức làm việc: Nén - hồi
  • Ứng dụng: Khuôn dập, khuôn ép nhựa, đồ gá và các cơ cấu cơ khí

Các thông số trên dùng để nhận biết dòng sản phẩm. Khi chọn một mã TL cụ thể, cần tiếp tục đối chiếu đường kính ngoài, đường kính trong, chiều dài tự do, lượng nén và tải làm việc theo bảng thông số của kích thước đó.

Xem thêm: Bảng tra lực lò xo khuôn

Xem thêm: Lò xo khuôn được làm từ vật liệu gì?

Khi nào nên sử dụng lò xo TL?

Lò xo TL phù hợp khi cơ cấu cần lực hồi cao hơn TF nhưng vẫn nằm trong vùng tải nhẹ. Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Cơ cấu hồi vị trong khuôn.
  • Cơ cấu đẩy cần lực đàn hồi nhẹ.
  • Đồ gá cần lực ép hoặc lực hồi ổn định.
  • Cơ cấu cơ khí có không gian lắp đặt phù hợp với kích thước TL.
  • Trường hợp TF không tạo đủ lực theo yêu cầu thiết kế.

Khi nào không nên chọn lò xo TL?

Không nên cố sử dụng TL bằng cách tăng lượng nén quá mức khi cơ cấu thực tế yêu cầu tải cao hơn khả năng làm việc của dòng này.

Nếu lực yêu cầu tăng, cần đối chiếu các cấp tải cao hơn như TM, TH hoặc TB.

Việc chuyển sang cấp tải cao hơn phải dựa trên lực cần thiết, kích thước lắp đặt và lượng nén cho phép, không nên thay thế chỉ dựa vào màu lò xo.

Bảng độ nén lò xo khuôn

Bảng tham khảo độ nén của lò xo khuôn

Ứng dụng của lò xo khuôn TL

Khuôn dập

TL có thể được sử dụng để tạo lực hồi cho các tấm và cơ cấu chuyển động trong khuôn khi tải yêu cầu nằm trong phạm vi phù hợp.

Khuôn ép nhựa

Có thể sử dụng trong các cơ cấu hồi vị hoặc cơ cấu phụ trợ cần lực đàn hồi nhẹ.

Đồ gá cơ khí

TL phù hợp với các vị trí cần lực giữ, lực ép hoặc lực hồi nhỏ và ổn định.

Cơ cấu tự động hóa

Có thể sử dụng trong các cơ cấu đóng mở, hồi vị hoặc định vị khi tải và hành trình phù hợp với đặc tính của lò xo.

Xem thêm: Những sai lầm thường gặp khi lắp đặt lò xo khuôn

So sánh lò xo TL và TM

Tiêu chí TL TM
Màu nhận biết Xanh dương Đỏ
Cấp tải Tải nhẹ Tải trung bình
Lực đàn hồi Thấp hơn TM Cao hơn TL
Khi lựa chọn Cơ cấu tải nhẹ Cơ cấu cần tải cao hơn TL

Nếu TL không tạo đủ lực theo yêu cầu thiết kế, có thể xem xét lò xo TM. Tuy nhiên cần tính lại tải và lượng nén trước khi thay đổi cấp lò xo.

Cách chọn lò xo khuôn TL

Khi lựa chọn lò xo TL, kỹ thuật viên nên xác định tối thiểu các thông số sau:

  • D: đường kính ngoài của lò xo.
  • d: đường kính trong.
  • L: chiều dài tự do.
  • F: lượng nén thực tế khi cơ cấu làm việc.
  • Tải yêu cầu: lực cần tạo ra tại vị trí làm việc.
  • Chu kỳ làm việc: số lần nén - hồi dự kiến của cơ cấu.

Không nên chọn TL chỉ vì đường kính và chiều dài vừa với vị trí lắp. Hai lò xo có kích thước lắp đặt gần nhau nhưng khác cấp tải có thể tạo ra lực rất khác nhau.

Xem thêm: Cách chọn lò xo khuôn theo tải trọng

Câu hỏi thường gặp về lò xo TL

Lò xo TL có màu gì?

Dòng TL được nhận biết bằng màu xanh dương trong hệ thống phân loại lò xo khuôn đang sử dụng trên danh mục này.

Lò xo TL thuộc cấp tải nào?

TL thuộc nhóm tải nhẹ. Cấp tải của TL cao hơn TF và thấp hơn TM.

Có thể thay TF bằng TL không?

Có thể trong một số thiết kế nếu kích thước lắp đặt phù hợp, nhưng không nên thay trực tiếp mà không tính lại lực. TL tạo lực lớn hơn TF trong hệ thống cấp tải tương ứng.

Khi nào nên chuyển từ TL sang TM?

Khi TL không đáp ứng lực yêu cầu ở lượng nén cho phép, nên đối chiếu với TM hoặc cấp tải phù hợp khác thay vì tiếp tục tăng độ nén của TL.

Mua lò xo khuôn TL

Linhkienkhuon247 cung cấp lò xo khuôn TL màu xanh dương với nhiều lựa chọn kích thước phục vụ khuôn dập, khuôn ép nhựa, đồ gá và các cơ cấu cơ khí.

  • Đa dạng kích thước tiêu chuẩn.
  • Hỗ trợ lựa chọn theo kích thước lắp đặt.
  • Tư vấn theo tải trọng và lượng nén thực tế.
  • Hỗ trợ đơn hàng số lượng lớn.
  • Giao hàng toàn quốc.

Xem thêm các dòng sản phẩm tại: Lò xo khuôn .

Hotline Zalo Messenger