Ống Đẩy ESJ15 So sánh
0₫
Chiều Dài L
Đường kính lỗ V

Thông số kỹ thuật ống đẩy ESJ15

Model:    ESJ15

Loại:  Straight Ejector Sleeve

Đường kính ngoài D:    15 mm

Đường kính lỗ V:  9 / 10 mm

Dung sai lỗ V:  H7

Chiều dài L:  Tự do  tùy V

Vật liệu:   SKD61

Độ cứng bề mặt : ≥ 900 HV

Độ cứng vật liệu nền:  40 ±3 HRC

 

Tình trạng: Còn hàng
Mã sản phẩm: Đang cập nhật
Thương hiệu: Đang cập nhật
Loại sản phẩm: linh kiện khuôn nhựa

Chính sách hỗ trợ

Đối chiếu mã hàng
Đối chiếu mã hàng

Xác nhận mã và quy cách trước khi đặt

Phí vận chuyển
Phí vận chuyển

Theo chính sách vận chuyển

Đổi trả trong 7 ngày
Đổi trả trong 7 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Ống Đẩy ESJ15 D15 MISUMI | V9 V10 SKD61

 

1. Giới thiệu chung về ống đẩy ESJ15

Ống đẩy ESJ15 thuộc dòng  Straight Ejector Sleeve ESJ của MISUMI, có đường kính ngoài danh nghĩa D = 15 mm. Theo bảng mã của nhà sản xuất, ESJ15 có các lựa chọn lỗ trong V9 và V10 mm, phù hợp với các chiều dài tiêu chuẩn trong phạm vi quy định của catalogue. Sản phẩm được chế tạo từ SKD61, xử lý thấm nitơ. Độ cứng bề mặt theo catalogue đạt từ 900 HV, độ cứng vật liệu nền 40 ±3 HRC.

So với các size ESJ nhỏ hơn, ESJ15 có phạm vi lựa chọn khá rõ: D cố định 15 mm, V lựa chọn 9 hoặc 10 mm và L từ 200 đến 500 mm theo bước 25 mm. Vì vậy khi nhận yêu cầu “ESJ15”, bộ phận mua hàng chỉ cần xác nhận tiếp chính xác V, L và số lượng.

Một điểm kỹ thuật cần lưu ý là dung sai đường kính ngoài của ESJ15 là -0.01/-0.03 mm. Đây là mức dung sai áp dụng cho nhóm ESJ có D từ 15 mm trở lên và khác với mức -0.01/-0.02 mm của các size D12 trở xuống.

Ống đẩy ESJ15 D15 MISUMI V9 V10

2. Thông số kỹ thuật ống đẩy ESJ15

Model ESJ15
Loại Straight Ejector Sleeve
Đường kính ngoài D 15 mm
Dung sai D -0.01 / -0.03 mm
Đường kính lỗ V 9 / 10 mm
Dung sai lỗ V H7
Chiều dài L 200 – 500 mm, bước 25 mm
Vật liệu SKD61
Xử lý bề mặt Thấm nitơ
Độ cứng bề mặt ≥ 900 HV
Độ cứng vật liệu nền 40 ±3 HRC
Độ đồng tâm lỗ và thân ⌀0.06 mm

3. Chọn V9 hay V10 cho ESJ15?

Ống đẩy ESJ15 có hai lựa chọn đường kính lỗ danh nghĩa là V9 và V10 mm. Không nên chọn V dựa đơn thuần vào việc muốn thành ống dày hay mỏng hơn; V cần được xác định theo center pin và thiết kế lắp ghép của khuôn.

Cả V9 và V10 đều được quy định theo dung sai H7. Với nhóm kích thước này, dung sai H7 tương ứng +0.015 / 0 mm. Khi thay thế linh kiện, cần kiểm tra thêm dung sai đường kính của center pin thay vì chỉ xác nhận đường kính danh nghĩa 9 hoặc 10 mm.

Khi yêu cầu báo giá ống đẩy ESJ15, khách hàng nên cung cấp V9 hoặc V10, chiều dài L và số lượng. Trường hợp thay thế sản phẩm cũ có thể gửi mã, bản vẽ hoặc kích thước thực tế để kiểm tra lại quy cách.

Linhkienkhuon247 tra mã ESJ, kiểm tra kích thước theo catalogue và báo giá theo quy cách, số lượng.

👉👉👉Doanh nghiệp cần xem thêm về linh kiện khuôn mẫu: linhkienkhuon247.com

 

Linhkienkhuon247 – Đồng hành cùng sự bền bỉ của mọi khuôn mẫu!

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT SUN VIỆT

Văn phòng: 22A Đức Diễn, P. Phú Diễn, TP. Hà Nội
Hotline/Zalo: 0984905491
Website: https://linhkienkhuon247.com

 

Sản phẩm đã xem

Hotline Zalo Messenger