Tra Cứu Lò Xo Khuôn Theo Cấp Tải Và Hành Trình Nén
Trung tâm tra cứu kỹ thuật 247
Dùng mã đầy đủ để tìm đúng dòng, rồi đối chiếu kích thước và lực tại hành trình làm việc. Màu hoặc tên cấp tải chưa đủ để chọn model.
1. Đối chiếu dòng và mốc hành trình tham khảo
Bảng dưới theo tài liệu Tohatsu cho mốc 1.000.000 lần sử dụng. Đây không phải cam kết tuổi thọ thực tế của hàng 247.
| Dòng / cấp tải | Tỷ lệ nén theo L0 | Nếu L0 = 100 mm |
|---|---|---|
| TF — cực nhẹ | 40% | 40 mm |
| TL — nhẹ | 32% | 32 mm |
| TM — trung bình | 25,6% | 25,6 mm |
| TH — nặng | 19,2% | 19,2 mm |
| TB — cực nặng | 16% | 16 mm |
Nguồn: Tohatsu — quan hệ số lần sử dụng và tỷ lệ nén, trang 1. Tỷ lệ × L0 cho hành trình tham khảo; lực cần bảng của đúng model.
2. Phiếu dữ liệu trước khi tra lực
| Cần ghi | Đối chiếu tiếp |
|---|---|
| Hãng, dòng và mã đầy đủ | Không suy từ màu sang compatibility |
| Đường kính ngoài, trong; chiều dài tự do L0 | Không gian lắp theo bản vẽ |
| Trạng thái nén ban đầu và nén khi làm việc | Phân biệt độ nén tổng với hành trình tăng thêm |
| Lực yêu cầu, đơn vị và số lò xo | Theo thiết kế và dữ liệu từng model |
3. Hoàn tất mã đặt hàng
Checklist đối chiếu lực và hành trình · Hiểu vai trò của lò xo trong khuôn · Chọn dòng/model lò xo để hỏi giá
Thông số cuối cùng cần bản vẽ và catalogue đúng hãng, đúng mã. Bảng này không xác nhận khả năng thay thế hay nguồn gốc lô hàng.