Danh mục

Tra Cứu Lò Xo Khuôn Theo Cấp Tải Và Hành Trình Nén

Công cụ này giúp chọn nhanh lò xo khuôn theo cấp tải, màu nhận biết và hành trình nén. Sau khi chọn được cấp tải phù hợp, cần tiếp tục đối chiếu đường kính ngoài, chiều dài tự do và lực của từng model cụ thể.

1. Chọn lò xo khuôn theo cấp tải

Dòng Màu Cấp tải Khi nên kiểm tra
TF Vàng Tải cực nhẹ Cơ cấu hồi vị nhẹ, ưu tiên hành trình nén lớn hơn
TL Xanh dương Tải nhẹ Cần lực cao hơn TF nhưng vẫn muốn hành trình làm việc tương đối lớn
TM Đỏ Tải trung bình Ứng dụng khuôn phổ thông cần cân bằng giữa lực và hành trình
TH Xanh lá Tải nặng Khuôn cần lực hồi vị lớn trong không gian lắp hạn chế
TB Nâu Tải siêu nặng Cần lực rất lớn và chấp nhận hành trình nén nhỏ hơn

2. Bảng tham khảo hành trình nén theo cấp tải

Với lò xo khuôn, không nên chỉ hỏi “chịu được bao nhiêu kg”. Độ nén thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ làm việc. Bảng dưới đây dùng mốc tham khảo khoảng 1 triệu chu kỳ theo dữ liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Cấp tải Dòng Độ nén tham khảo Ví dụ với L0 = 100 mm
Tải cực nhẹ TF 40% Khoảng 40 mm
Tải nhẹ TL 32% Khoảng 32 mm
Tải trung bình TM 25,6% Khoảng 25,6 mm
Tải nặng TH 19,2% Khoảng 19,2 mm
Tải siêu nặng TB 16% Khoảng 16 mm

3. Cách tính nhanh hành trình nén

Công thức:
Hành trình nén = Chiều dài tự do L0 × Tỷ lệ nén

Ví dụ: lò xo TM dài tự do 100 mm, nếu lấy mức nén 25,6%:

100 × 25,6% = 25,6 mm

Nghĩa là tại điều kiện tham khảo này, hành trình nén khoảng 25,6 mm. Muốn xác định lực tại hành trình đó vẫn phải tra hằng số lò xo hoặc bảng lực của đúng model.

4. Tôi nên chọn TF, TL, TM, TH hay TB?

Cần hành trình lớn, lực nhỏ?
→ Bắt đầu kiểm tra TF.

TF không đủ lực nhưng vẫn cần hành trình khá lớn?
→ Kiểm tra TL.

Cần cân bằng giữa lực và hành trình?
→ Kiểm tra TM.

Cần lực lớn hơn trong không gian lắp tương tự?
→ Kiểm tra TH.

Cần lực rất lớn và hành trình làm việc nhỏ?
→ Kiểm tra TB.

5. Quy trình chọn lò xo khuôn

Bước 1: Xác định lực tổng mà cơ cấu cần tạo ra.

Bước 2: Xác định số lượng lò xo có thể bố trí.

Bước 3: Tính lực cần thiết cho mỗi lò xo.

Bước 4: Xác định hành trình nén thực tế của khuôn.

Bước 5: Chọn cấp tải TF, TL, TM, TH hoặc TB phù hợp.

Bước 6: Tra đúng đường kính, chiều dài và lực của model cụ thể trước khi đặt hàng.

6. Lưu ý kỹ thuật

Lò xo có cấp tải cao hơn không đồng nghĩa với việc luôn tốt hơn. Khi tăng cấp tải từ TF lên TB, lực tạo ra tăng nhưng tỷ lệ hành trình làm việc cho phép thường giảm.

Vì vậy cần chọn đồng thời theo lực, hành trình nén và tuổi thọ yêu cầu. Không nên ép lò xo vượt quá mức làm việc khuyến nghị chỉ để đạt đủ lực.

Các tỷ lệ nén trên là dữ liệu tham khảo theo nhóm tải và số chu kỳ. Lực nén thực tế phải được kiểm tra theo bảng thông số của đúng đường kính và chiều dài lò xo.

Hotline Zalo Messenger